1. Home
  2. /
  3. Nẹp nhôm
  4. /
  5. Nẹp nhôm V15
Nẹp nhôm V15

Nẹp nhôm V15

Sku: SP_002 (0 Đánh giá)
Thông số kỹ thuật cơ bản của nẹp nhôm V15:
Chất liệu: nhôm 6063-T5
Độ dày: 1 mm
Kích thước: 15x15 mm
Độ dài: 2,5m/thanh
Màu sắc: Nhôm mờ, vàng mờ, vàng bóng, màu inox, champagne, đen mờ.
0925 350 000

VÌ SAO CHỌN HỢP KIM?

Đảm bảo chất lượng sản phẩm
Bảo hành 5 năm
Giao hàng toàn quốc
Cắt theo kích thước
Giao nhanh 24-48h
Giá tận xưởng
Hỗ trợ kỹ thuật
Sản xuất theo bản vẽ
  • V15 có cánh 15×15mm — kích thước trung gian phổ biến trong dòng V nhôm. Chuyên cho vật liệu dày 8–10mm: gạch men ốp tường tiêu chuẩn, đá marble mỏng 8mm, gỗ MDF 10mm.

    Phổ biến trong căn hộ chung cư và nhà phố nhà ở thông thường. Dư cánh khoảng 5mm sau khi phủ độ dày gạch — cân đối thị giác cho khổ gạch 30×30 đến 30×60cm. Quy mô vừa phải hợp tỉ lệ phòng trần 2.7–3.0m nhà ở.

    V15 cân bằng giữa V10 (quá nhỏ cho gạch 8–10mm) và V20 (hơi "đè" gạch khổ nhỏ). Đây là kích thước phù hợp khi vật liệu chính xác 8–10mm và phòng không quá lớn.

    Bộ bề mặt đầy đủ: anode bạc, champagne, đen mờ, bề mặt anode xước hairline, PVD champagne gold, vân gỗ thăng hoa (sồi vàng, óc chó cho mép nội thất có sàn gỗ).

    Tại Hợp Kim, V15 sẵn hàng đa dạng tông màu với khả năng cắt theo kích thước và giá B2B cho dự án nhà ở.

Thông số kỹ thuật Nẹp nhôm V15

Bảng thông số kỹ thuật của Nẹp nhôm V15
Tên Nẹp nhôm V15 (cánh 15×15mm)
Hình dạng Chữ V bo góc lồi đối xứng
Cánh nẹp 15 × 15 mm
Độ dày thân 1 mm
Trọng lượng ~95–125g / thanh 2.5m
Độ dày vật liệu phù hợp 8 – 10 mm
Góc nội đỉnh V 86° – 88° (bù góc)
Chất liệu Hợp kim nhôm 6063-T5
Tiêu chuẩn EN 755-2 / ASTM B221 / JIS H4100
Chiều dài thanh 2,5 / 2,7 / 3,0 m
Bề mặt Anode
Màu Nhôm mờ, vàng mờ, vàng bóng, màu inox, champagne, đen mờ.
Keo lắp Silicone trung tính
Xuất xứ Việt Nam, Hợp Tín Thành (Phường Tây Mỗ, Hà Nội)
Bảo hành 12 tháng

Cách thi công Nẹp nhôm V15

Hướng dẫn thi công nẹp nhôm V15

🛠️ Vật tư cần chuẩn bị:

  • Keo silicon

🔧 Dụng cụ cần thiết:

  • Máy cắt nhôm
  1. Bước 1: Đo

    Đo chiều dài cạnh góc cần bo, cộng 2mm dư mỗi đầu.
  2. Bước 2: Thi công

    Cắt nẹp bằng lưỡi cắt nhôm thông thường. Cắt vát 45° tại điểm nối góc.
    Vệ sinh hai mặt gạch hoặc đá bằng cồn 70%, để khô.
    Bơm silicone trung tính vào rãnh khía bên trong hai cánh.
    Khớp đỉnh V vào góc lồi. Ép cánh thứ nhất, sau đó cánh thứ hai.
    Vuốt dọc đỉnh để đẩy bọt khí và keo dư.
  3. Bước 3: Cố định nẹp

    Dán băng dính giấy giữ 24 giờ. Bóc film bảo vệ, lau keo dư bằng vải mềm.

Câu hỏi thường gặp về Nẹp nhôm V15

Cả hai dùng được. V15 vừa khít với gạch 10mm + 1mm keo = 11mm; cánh dư 4mm — gọn gàng. V20 dư cánh 9mm — tạo cảm giác "có khối" hơn. Quy tắc: gạch khổ nhỏ 30×30 và phòng nhỏ chọn V15; gạch khổ lớn 60×60 và phòng cao chọn V20. Cho căn hộ chung cư nhà ở, V15 cân đối nhất.
Có nhưng không phải lựa chọn tối ưu. Viền sàn gỗ tại các vị trí mép kết thúc cần nẹp kết thúc chuyên dụng (MF12, MB30) có biên dạng phù hợp hơn V15. V15 vân gỗ phổ biến cho viền mép tủ ốp gỗ MDF — vị trí có 2 mặt vật liệu gặp nhau (mép tủ + tường).
Ít móp hơn V10 nhờ độ dày tấm 1.0–1.3mm so với 0.8–1.2mm của V10. Tuy nhiên vẫn móp dưới va đập mạnh từ giày, ghế, xe đẩy. Vị trí chịu va đập công trình thương mại liên tục (mép quầy nhà hàng) nên cân nhắc V20 inox cứng hơn.
Khớp tốt nếu cabinet có tông màu óc chó hơi ấm. Champagne anode + óc chó tông màu trầm tạo cảm giác "cổ điển cao cấp ấm". Nếu cabinet là óc chó đậm gần đen, dùng V15 anode đen mờ hoặc V15 PVD đen titanium cho ý tưởng thiết kế nội thất tối màu. Mẫu màu trước khi đặt số lượng lớn.
  • Chọn đánh giá của bạn
    Rất hài lòng
    Nhận xét về sản phẩm (0 đánh giá)
Sản phẩm liên quan
Nẹp nhôm chống trơn TL65

Nẹp nhôm chống trơn TL65

Giá đề xuất:
650.000₫
Nẹp nhôm chống trơn NLP20

Nẹp nhôm chống trơn NLP20

Giá đề xuất:
300.000₫